Công ty TNHH Hiệu Chuẩn Safcal
hieuchuan@safcal.vn 0905 234 218

Xử lý khói thải nồi hơi công nghiệp

Khí thải lò hơi đốt bằng than Nhiệt độ dòng khí thải ra ở ống khói vẫn cao khoảng 120 – 150 oC, phụ thuộc vào cấu tạo của lò. Thành phần khí thải chủ yếu là các khí CO2, CO, N2, kèm theo một số ít tro bụi do không cháy hết theo dòng không khí.

Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền công nghiệp 4.0 là vấn đề ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm trong. Các nhà máy sản xuất tại các khu công nghiệp không chỉ thải ra môi trường một nguồn nước ô nhiễm mà còn thải ra bầu không khí của chúng ta không ít những khí thải gây ô nhiễm không khí. Những khí thải này đang ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe không chỉ của người dân xung quanh mà cả cộng đồng. Chính vì vậy, Bộ Tài Nguyên Môi Trường đã đưa ra những quy chuẩn xả thải khí công nghiệp và trách nhiệm của các doanh nghiệp cần nahnh chóng xây dựng hệ thống, biện pháp xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường xung quanh.
Tùy thuộc vào đặc tính từng loại hình sản xuất mà khí thải có thành phần gây ô nhiễm khác nhau, từ đó sẽ có những quy trình công nghệ tối ưu, lựa chọn vật liệu lọc phù hợp gia tăng khả năng tiếp xúc của khí thải và dung dịch làm sạch…
Đặc tính của khí thải lò hơi
Khí thải lò hơi được chia làm 3 loại như sau:
- Khí thải lò hơi đốt bằng củi: Khói + tro bụi + CO2
- Khí thải lò hơi đốt bằng than: Khói + tro bụi +CO + CO2+ SO2 + SO3 + NOx
- Khí thải lò hơi đốt bằng dầu: Khói + tro bụi + CO + CO2 + SO2 + SO3 + NOx
Khí thải lò hơi đốt bằng than Nhiệt độ dòng khí thải ra ở ống khói vẫn cao khoảng 120 – 150 oC, phụ thuộc vào cấu tạo của lò. Thành phần khí thải chủ yếu là các khí CO2, CO, N2, kèm theo một số ít tro bụi do không cháy hết theo dòng không khí.
Thành phần bụi trong khói thải lò hơi đốt củi có kích thướt hạt từ 500um, nồng độ dao động trong khoản tử 200-500mg/m3.
Khí thải lò hơi đốt bằng than
Thành phần khí thải lò hơi đốt than đá chủ yếu bụi CO2, CO, SO2 và NOx do hóa chất có trong than kết hợp với oxy tạo nên. Hàm lượng lưu huỳnh có trong than = 0,5% và khí thải SO2 nồng độ khoản 1.333 mg/m3.
Bụi trong khí thải lò hơi là một tập hợp các chất rắn có kích thướt khác nhau từ vài micrômét tới vài trăm micrômét.
Khí thải lò hơi đốt bằng dầu FO
Trong việc xử lý khí thải của lò hơi đốt dầu FO người ta thường thấy các chất sau: CO2, CO, NOx, SO2, SO3 và hơi nước và một lượng khí nhỏ là tro và bụi lẫn lộn do cháy không hết.
Thường lượng khí thải lò hơi ít bị thay đổi.
Quy trình xử lý khí thải lò hơi
Sơ đồ công nghệ xử lý
Nguyên lý hoạt động: Khí thải được đưa vào tháp xử lý, tiếp xúc với dung dịch làm sạch. Thông qua sự tiếp xúc này các chất ô nhiễm trong khí thải được hấp thụ, trộn lẫn vào dung dịch và được loại bỏ.
Thuyết minh dây chuyền
Dòng khí thải sau quá trình sản xuất chứa bụi sẽ được thu về hệ thống xử lý. Tại đây dòng khí và bụi được đưa qua tháp giải nhiệt trước khi vào Xyclon. Sau đó được đưa vào Xyclon theo phương tiếp tuyến để tách phần lớn tro bụi, muội than dưới tác dụng của lực ly tâm và trọng lực, các hạt bụi có kích thước lớn sẽ va chạm vào thân thiết bị và mất quán tính rơi xuống đáy Xyclon định kỳ được thu ra ngoài.
Sau đó dòng khí và bụi sẽ qua thiết bị lọc túi vải, các hạt bụi có kích thước lớn hơn kích thước của vật liệu lọc sẽ được giữ lại các hạt bụi có kích thước bé hơn kích thước vật liệu sẽ đi qua, định kỳ sẽ tiến hành giũ bụi và thu bụi ra ngoài.
Dòng khí sau khi đã sạch bụi sẽ tiếp tục quá trình xử lý SO2, NOx nhờ tháp hấp thụ bằng dung dịch hấp thu (xút), tại đây dòng khí được đưa vào tháp từ phía dưới và dòng dung dịch hấp thụ sẽ đi từ trên xuống khi dòng khí và dung dịch hấp thụ gặp nhau sẽ tiến hành quá trình phản ứng hóa học loại bỏ khí SO2, NOx ra khỏi dòng thải.
Khí đi ra khỏi thiết bị hấp thu là không khí sạch được thải ra môi trường bên ngoài đạt QCVN 19:2009/BTNMT. 

 

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA KIỂM ĐỊNH AN TOÀN VÀ CHẤT LƯỢNG VIỆT NAM
 

I. KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT AN TOÀN:

Kiểm định nhà nước về kỹ thuật an toàn các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

  • Bình áp lực, nồi hơi, hệ thống lạnh.
  • Đường ống dẫn hơi nước, dẫn khí đốt.
  • Hệ thống điều chế, nạp khí.
  • Chai chứa khí.
  • Thiết bị nâng, thang máy, thang cuốn.
  • Hệ thống cáp treo, tời nâng người.
  • Công trình vui chơi công cộng

Kiểm định hệ thống chống sét.

 Kiểm định an toàn hệ thống điện.

Kiểm định an toàn các thiết bị công nghiệp và dân dụng.

II. KIỂM ĐỊNH, HIỆU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN ĐO LƯỜNG

Kiểm định/hiệu chuẩn áp kế.

Hiệu chuẩn nhiệt kế.

Kiểm định, hiệu chuẩn đồng hồ đo lưu lượng khí

Hiệu chuẩn cần xiết lực, loadcell

III. THỬ NGHIỆM:

Thử nghiệm tải trọng các thiết bị nâng chuyển, container, cáp, xích, giàn giáo xây dựng, sàn biểu diễn v.v

Thử nghiệm áp suất các thiết bị chịu áp lực

Thử nghiệm van an toàn.

Kiểm tra không phá hủy (siêu âm, chụp ảnh bức xạ, kiểm tra bột từ, bột thẩm thấu v.v.) các kết cấu
kim loại và mối hàn.

IV. CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN, HỢP QUY

Chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy cho mẫu sản phẩm hoặc sản phẩm là thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, bao gồm : nồi hơi ; bình chịu áp lực ; chai chứa khí ; thiết bị nâng ; thang máy ; thang cuốn, băng tải chở người.

V. GIÁM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA:

Giám định chất lượng hàng hóa các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, bao gồm
các loại thiết bị áp lực, thiết bị nâng hạ và thang máy. 

Giám định tình trạng, số lượng, tính đồng bộ, xuất xứ máy móc thiết bị

Giám định máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng

VI. TƯ VẤN, GIÁM SÁT:

Giám sát an toàn lao động trên công trường xây dựng

Thẩm định thiết kế và giám sát quá trình chế tạo, lắp đặt các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an
toàn lao động.

Thẩm định quy trình hàn.

Hỗ trợ lập hồ sơ kỹ thuật.

VII. HUẤN LUYỆN:

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. 

Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ người vận hành máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ.

Đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ công nhân cơ khí, điện, hàn áp lực

Sát hạch, cấp chứng chỉ thợ hàn.

Tin tức nổi bật

Hiệu chuẩn máy dò kim loại, hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện

Hiệu chuẩn máy dò kim loại, hướng dẫn chi tiết quy trình thực hiện

Hiệu chuẩn máy dò kim loại là quá trình điều chỉnh và kiểm tra để đảm bảo máy hoạt động chính xác. Quá trình này gồm điều chỉnh tham số cần thiết và kiểm tra độ nhạy của máy. Mục đích là phát hiện kim loại và xác định sửa chữa các sự cố hoặc lỗi ảnh hưởng đến hiệu suất

0905 234 218